Thứ Tư, 23 tháng 4, 2014

Tại sao dậy sớm giảm cân cực nhanh?

Người dậy sớm sẽ có cân nặng lý tưởng so với người dậy muộn.
Chúng ta đã quen nhắc về vấn đề bữa ăn sáng quan trọng như thế nào và việc ăn sáng hỗ trợ đắc lực trong việc giảm cân ra sao, thì việc dậy sớm cũng có tác dụng tương tự. Theo nghiên cứu mới nhất của Đại học Dược Northwestern Feinberg (Mỹ) cho thấy, thức dậy sớm sẽ có tác dụng đưa chỉ số BMI của bạn về mức hoàn hảo. Tại sao lại như vậy? Bởi một lý do khá bất ngờ, ánh nắng buổi sáng sớm chính là tác nhân giúp cho cơ thể của bạn giảm trọng lượng.
Tại sao dậy sớm giảm cân cực nhanh? - 1
Để thực hiện nghiên cứu, 54 tình nguyện viên ở độ tuổi 30 được đeo máy đo thời gian tiếp xúc với ánh nắng trong 7 ngày liên tục. Thông tin theo dõi lượng calo tiêu thụ hàng ngày của từng người cũng được ghi lại trong nhật ký ăn uống. Theo đó, người tiếp xúc với ánh nắng buổi sáng nhiều có chỉ số khối cơ thể BMI thấp hơn so với đối tượng ít tiếp xúc. Kết quả này không phụ thuộc vào tuổi tác, mức độ hoạt động hay thức ăn tiêu thụ trong ngày.
Tại sao dậy sớm giảm cân cực nhanh? - 2
Lý giải nguyên nhân khiến người thường tắm nắng buổi sáng có cân nặng ít hơn, các nhà khoa học cho rằng tắm nắng vào sáng sớm thay vì thức khuya và dậy trễ giúp đồng hồ sinh học tự nhiên được duy trì. Nhờ đó, giấc ngủ trở nên đều đặn, quá trình trao đổi chất trong cơ thể cũng hoạt động hiệu quả hơn và dẫn đến giảm cân.
Tại sao dậy sớm giảm cân cực nhanh? - 3
Ngoài ra, dậy sớm còn giúp bạn giảm stress. Giảm stress thật sự có ảnh hưởng tốt tới sức khỏe, hạn chế nhức đầu, cao huyết áp, đau dạ dày, rụng tóc và lo âu. Cơ quan quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OSHA) đã ước tính rằng tác hại do stress gây ra trên người lao động tiêu tốn khoảng 300 triệu USD mỗi năm. Khi tạo ra cho mình thêm một khoảng thời gian vào buổi sáng, bạn sẽ không còn phải tất bật, vội vã mỗi ngày.
Tại sao dậy sớm giảm cân cực nhanh? - 4
Dậy sớm, nhấp nháp ly cà phê dưới ánh nắng ban mai trong lành không phải là một việc quá khó khăn để thực hiện. Vì thế, hãy dành ra ít nhất 20-30 phút mỗi ngày trong khoảng thời gian 8-10h sáng để được giảm cân miễn phí và thực sự hiệu quả.
Julia

Thứ Ba, 15 tháng 4, 2014

Cô gái thông minh giảm cân bằng sinh tố

Cô gái thông minh giảm cân bằng sinh tố
Thân hình quyến rũ của phái đẹp

Cô gái thông minh giảm cân bằng sinh tố

Thứ Hai, ngày 14/04/2014 12:00 PM (GMT+7)
Bạn có thể lựa chọn những loại rau, quả phù hợp để có được một cốc sinh tố giải nhiệt hấp dẫn trong mùa hè mà không phải bận tâm đến sự hấp thu quá nhiều lượng calo.

Mùa hè đến gần, nhu cầu giải nhiệt ngày càng được tăng cao, và những loại nước ngọt hay một cốc sinh tố là món khoái khẩu của hầu hết chị em.
Nhưng đối với những cô nàng có thân hình phốp pháp lại trở nên e ngại khi muốn được thưởng thức một cốc sinh tố bởi lượng calo có thường lớn và ảnh hưởng đến vóc dáng ngọc ngà. Điều này vẫn có thể khắc phục được nếu bạn chịu khó lựa chọn những loại rau quả, trái cây để chế biến một cốc sinh tố ngọt ngào trong ngày hè mà hàm lượng không vượt quá 300 calo.
Một số gợi ý sau đây có thể giúp bạn bước vào hè có thể thỏa mãn nhu cầu giải khát với sinh tố.
1. Sinh tố rau xanh
Loại rau xanh mà bạn có thể lựa chọn để có được một cốc sinh tố vừa mát vừa bổ dưỡng là rau bina, cải xoăn và có thể thêm một thành phần củ cải hoặc rau bồ công anh để làm nên một cốc sinh tố rau mát mẻ để thưởng thức 1 -2 ly trong ngày.
2. Sinh tố trái cây
Mùa hè lựa chọn một cốc sinh tố có sự kết hợp của 2 -4 loại trái cây như chuối, dâu tây,việt quất, quả mâm xôi, xoài, đào, dứa, lê, táo, nho, đu đủ, cam, dưa hoặc Kiwi để thưởng thức mà không phải bận tâm đến lượng calo quá tải. Thân hình của bạn vẫn giữ được sự thon thả, nhẹ nhàng quyến rũ.
Cô gái thông minh giảm cân bằng sinh tố - 1
Hãy lựa chọn một cốc sinh tố giải nhiệt không quá 300 calo để giữ dáng hàng ngày.
3. Kem
Nói đến kem có lẽ mọi người sẽ có một cảm giác không an toàn cho cơ thể của mình bởi thành phần chất béo lớn. Nhưng không, nếu bạn biết lựa chọn những loại kem có chứa các thành phần có hàm lượng calo thấp vẫn giúp bạn thỏa mãn nhu cầu với món kem.
Tốt nhất bạn có thể làm cho mình một cốc kem theo ý thích của mình. Công thức mà bạn có thể áp dụng là ¼ quả bơ, ¼ chén đậu. ¼ chén khoai lang, ¼ chén yến mạch và ½ chén đậu hũ mềm cùng với khoảng 1 thìa pho mai hoặc sữa chua để làm nên một cốc kem hấp dẫn.
Dưới đây là danh sách những món ăn ít năng lượng
1 chén cải xoăn ( 34 calo )
1/2 quả chuối đông lạnh ( 53 calo )
 1/2 chén dâu tây đông lạnh ( 23 calo )
 1/2 chén việt quất đông lạnh ( 42 calo )
3 ounces vani sữa chua Hy Lạp ( 65 calo )
 1/4 chén nước lạnh
1/2 phục vụ bột protein vani ( 45 calo )
1/4 muỗng cà phê quế ( 2 calo )
Tổng số calo: 264

Thứ Hai, 14 tháng 4, 2014

làm đẹp tẩy răng trắng

Tẩy trắng răng tại nhà, không khó
Tương tự như tẩy trắng răng nhanh, việc tay trang rang tại nhà sẽ mang lại cho bạn một nụ cười tươi sáng, hiệu quả, rạng rỡ hơn.

* Quy trình tẩy trắng răng

Trước tiên, Bác sĩ nha khoa sẽ tiến hành kiểm tra tổng quát về tình trạng nướu và răng của bạn. Nếu phát hiện có quá nhiều tạp chất, mảng bám trên mặt, kẽ răng… Bác sĩ có thể sẽ đề nghị Bạn lấy vôi răng, mảng bám, meo chua dau rang… trước khi tiến hành tẩy trắng nhằm để việc tẩy trắng đạt hiệu quả tối đa.

Sau đó, Bác sĩ sẽ thực hiện thao tác lấy dấu – khuôn hai hàm răng bạn để làm một máng nhựa trong và mềm, máng này sẽ thật vừa vặn với hàm hai răng của bạn.

Và Bạn sẽ được hướng dẫn cách sử dụng máng tẩy kỹ lưỡng như: Cho thuốc tẩy vào máng, cách mang máng tẩy và xử lí những hiện tượng phổ biến trong khi tẩy trắng răng…

* Thời gian mang máng tẩy trong bao lâu?

Thời gian máng tẩy sẽ tùy thuộc vào mức độ mong muốn của bạn về màu răng cũng như sự tác động của dung dịch tẩy đối với răng bạn. Mỗi người khác nhau sẽ có thời gian tẩy trắng khác nhau. Nhưng thông thường, bạn sẽ mang máng có thuốc tẩy trắng răng ở nhà mỗi ngày từ 1 tới 2 giờ và trong khoảng từ 7 tới 10 ngày đối với một ca sậm trung bình.

Opalescence – thuốc tẩy trắng đang được các nha sĩ tin dùng & sử dụng rộng rãi.

Cần phân biệt tẩy trắng răng với làm vệ sinh răng ( clean răng – lấy vôi răng), tẩy trắng răng làm thay đổi thật sự màu răng. Còn clean răng là đánh sạch những vết dơ dính ở mặt ngoài răng nên trông răng có vẻ sáng hơn dù màu răng không thay đổi.

* Về thời gian duy trì độ sáng:

Thông thường, kết quả tẩy trắng có thể duy trì được nhiều năm. Tuy nhiên, điều này cũng phụ thuộc vào việc bạn chăm sóc răng miệng như thế nào, có hút thuốc, sử dụng các thức uống có axít hoặc thực phẩm có màu sậm thường xuyên hay không. (Như rượu vang đỏ, thuốc lá hay cà phê…).

* Một số ca tẩy trắng điển hình:

Răng trước và sau khi tẩy

Răng trước và sau khi tẩy

* Tẩy Trắng Răng là phương pháp hiệu quả và nhanh chóng mang lại sự thẩm mỹ toàn diện cho hàm răng và khuôn mặt. Hiện nay được áp dụng rộng rải ở nhiều nước trên thế giới và hoàn toàn vô hại, không làm hư hại men răng cũng như không gây ảnh hưởng trên sức khỏe toàn thân. Mẹo nhỏ chữa đau nhức răng

Lưu ý: sử dụng thuốc tẩy trắng đúng tiêu chuẩn cùng nồng độ phù hợp với tình trạng răng.

Hàm răng trắng sáng sẽ giúp bạn tự tin hơn, thành công hơn nữa!

Thứ Sáu, 11 tháng 4, 2014

Bệnh béo phì là gì

Những người mắc bệnh béo phì thường rất dễ bị rối loạn cơ xương vì các đốt sống thắt lưng phải chịu gánh nặng quá mức, dẫn đến tổn thương. Béo phì còn làm tăng nguy cơ thấp khớp (khớp gối và háng). Các bệnh về xương khiến bệnh nhân giảm hoạt động thể lực, làm nặng thêm bệnh béo phì.
Bệnh béo phì là gì ? và các hậu quả của nóBệnh béo phì ở trẻ em

Bệnh béo phì là gì ?

Béo phì là trạng thái thừa cân do tăng khối lượng mỡ. Nếu mỡ thừa phân phối đều toàn thân, đó là trường hợp béo phì toàn thân. Nếu mỡ thừa tập trung chủ yếu ở bụng, mông đùi, đó là béo phì hướng tâm, rất nguy hiểm vì dễ dẫn đến rối loạn lipid máu. Các chuyên gia thường dùng chỉ số eo/mông (Waist Hip Ratio-WHR) để đánh giá béo phì. WHR ở nam lớn hơn 0,95 và ở nữ lớn hơn 0,85 là đã ở mức báo động. Chỉ số BMI cũng thường được dùng để đánh giá thể trọng (BMI lớn hơn 25 được coi là béo phì). Có khi chỉ cần đo vòng eo là đủ xác định béo phì (nam hơn 90 cm, nữ hơn 80 cm).

Bệnh béo phì có thể dẫn đến các hậu quả sau:

  • Bệnh tim: Mỡ bọc lấy tim, làm cho tim khó co bóp. Mỡ cũng làm hẹp mạch vành, cản trở máu đến nuôi tim, gây nhồi máu cơ tim.
  • Bệnh Tăng huyết áp.
  • Rối loạn lipid máu: Béo phì làm tăng nồng độ triglycerid và LDL-cholesterol, làm giảm nồng độ HDL-cholesterol trong máu. Người béo bụng dễ bị rối loạn lipid máu.
  • Bệnh Tiểu đường: Béo phì toàn thân và béo bụng là yếu tố nguy cơ cho tiểu đường type 2. Phụ nữ béo phì có nguy cơ tiểu đường cao gấp 2,5 lần so với người bình thường.
  • Bệnh đột quỵ: Người có BMI lớn hơn 30 dễ bị tử vong do bệnh mạch máu não. Nếu có thêm các yếu tố nguy cơ khác (tiểu đường type 2, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu) thì đột quỵ có thể xảy ra với người có BMI thấp hơn (25,0-29,9).
  • Giảm khả năng sinh sản: Ở người béo phì, mô mỡ làm rối loạn buồng trứng, hàng tháng trứng không lớn lên và chín rụng được, chất lượng trứng kém, rối loạn kinh nguyệt. Mỡ quá nhiều sẽ lấp kín buồng trứng và gây vô kinh. Béo phì cũng dễ gây hội chứng đa u nang, khó thụ tinh, dễ sẩy thai. Cần lưu ý khi mãn kinh, một số phụ nữ dễ tăng béo bụng.
  • Giảm chức năng hô hấp: Mỡ tích ở cơ hoành, làm cơ hoành kém uyển chuyển, sự thông khí giảm, gây khó thở, khiến não thiếu ôxy, tạo hội chứng Pickwick (ngủ cách quãng suốt ngày đêm, lúc ngủ lúc tỉnh). Ngừng thở khi ngủ cũng là vấn đề hay gặp ở người béo phì nặng, nhất là khi béo bụng và có cổ quá bự.
  • Tăng viêm xương khớp: Các khớp chịu đựng sức nặng quá mức sẽ dễ đau. Lượng axit uric ở người béo tăng, dễ gây bệnh gút. Nhiều công trình nghiên cứu đã khẳng định, khi BMI tăng, lượng axit uric huyết thanh tăng theo.
  • - Ung thư: Nam giới béo phì dễ bị ung thư đại trực tràng, còn nữ giới dễ bị ung thư đường mật, vú, tử cung, buồng trứng.
  • - Bệnh đường tiêu hoá: Người béo phì dễ bị bệnh túi mật, có bất thường về gan, gan nhiễm mỡ, ruột nhiễm mỡ, nhu động ruột giảm (gây đầy hơi, táo bón); hệ mạch ở ruột bị cản trở, gây trĩ.
Đối với trẻ em, chứng béo phì cũng có tác hại rất lớn. Những trẻ này dễ bị béo phì khi trưởng thành; nguy cơ mắc các bệnh tim mạch tăng cao (bệnh mạch vành: gấp đôi; xơ vữa mạch máu: gấp 7; tai biến mạch não: gấp 13 lần).